Hoạch định nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

23:57 |
Hoạch định nguồn nhân lực giúp cho tổ chức xác định rõ khoảng cách giữa hiện tại và định hướng tương lai về nhu cầu nhân lực của tổ chức, chủ động thấy trước được các khó khăn và tìm các biện pháp nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực. Đồng thời, hoạch định nguồn nhân lực giúp cho tổ chức thấy rõ hơn những hạn chế và cơ hội của nguồn tài sản nhân lực mà tổ chức hiện có. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong hoạch định các chiến lược kinh doanh.

Hoạch định nguồn nhân lực là quá trình xem xét một cách có hệ thống các nhu cầu về nguồn nhân lực để vạch ra kế hoạch làm thế nào để đảm bảo mục tiêu "đúng người, đúng việc, đúng nó, đúng lúc ".
Hoạch định nguồn nhân lực sẽ giúp bạn trả lời những câu hỏi sau:
- Doanh nghiệp cần bao nhiêu người với trình độ, kỹ năng như thế nào để thích ứng và thực hiện các nhiệm vụ hay mục tiêu mà doanh nghiệp đã đặt ra?
- Khi nào doanh nghiệp cần họ?
- Doanh nghiệp đã có săn những người thích hợp chưa? Và nếu họ có tất cả những kiến thức, thái độ và kỹ năng cần thiết hay không? Doanh nghiệp sẽ tuyển dụng họ từ bên ngoài hay lựa chọn từ những nhân viên hiện có? Khi kế hoạch nhân lực chỉ ra những loại nhân công mà tổ chức không có sẵn, tổ chức có thể phải quyết định tiến hành đào tạo và đề bạt để phát triển dự trữ nhân lực cần trong tương lai. Như vậy lập kế nhân lực gắn chặt với quá trình đào tạo, phát triển nguồn nhân lực.
Nhiều người cho rằng hoạch định nguồn nhân lực chỉ đưa ra những con số một cách cứng nhắc và áp đặt trong khi nhân lực ngày càng biến động. Nhưng trên thực tế các kế hoạch nguồn nhân lực dài hạn thường được cụ thể hóa bằng các kế hoạch ngắn hạn. Các kế hoạch này có thể được điều chỉnh một cách linh hoạt theo tình hình hoạt động thực tế của doanh nghiệp.
2. Mục đích của hoạch định nguồn nhân lực
Tối đa hóa việc sử dụng nguồn nhân lực và bảo đảm sự phát triển liên tục của nó.
- Bảo đảm đủ và đúng nguồn nhân lực, đúng thời gian để thực hiện các mục tiêu của tổ chức.
- Phối hợp các hoạt động về nguồn nhân lực với các mục tiêu của tổ chức
- Tăng năng suất của tổ chức.
- Dự báo các nhu cầu của tổ chức trong tương lai về nhân lực và cung cấp nhân lực để đảm bảo rằng tổ chức sẽ có đủ cán bộ cần thiết vào các thời điểm cần thiết để tạo thuận lợi cho đạt mục tiêu của tổ chức.
Rõ ràng, hoạch định nguồn nhân lực giúp cho tổ chức xác định rõ khoảng cách giữa hiện tại và định hướng tương lai về nhu cầu nhân lực của tổ chức; chủ động thấy trước được các khó khăn và tìm các biện pháp nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực. Đồng thời, hoạch định nguồn nhân lực giúp cho tổ chức thấy rõ hơn những hạn chế và cơ hội của nguồn tài sản nhân lực mà tổ chức hiện có. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong hoạch định các chiến lược kinh doanh. Nói khác đi, hoạch định nguồn nhân lực không thể thực hiện một cách tách biệt mà phải được kết nối một cách chặt chẽ với chiến lược của công ty.
sơ đồ hoạch định phát triển nguồn nhân lực
Sơ đồ hoạch định nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Việt
3. Quy trình hoạch định nguồn nhân lực:
* Bước 3: Đưa ra quyết định tăng hoặc giảm nguồn nhân lực
* Bước 4: Lập kế hoạch thực hiện
* Bước 5: Đánh giá việc thực hiện kế hoạch

Quy trình hoạch định nguồn nhân lực

23:55 |
1. Hoạch định nguồn nhân lực là gì?
     Hoạch định nguồn nhân lực là quá trình xem xét một cách có hệ thống các nhu cầu về nguồn nhân lực để vạch ra kế hoạch làm thế nào để đảm bảo mục tiêu "đúng người, đúng việc, đúng nó, đúng lúc ". 
Hoạch định nguồn nhân lực sẽ giúp bạn trả lời những câu hỏi sau:
     - Doanh nghiệp cần những nhân viên như thế nào?
     - Khi nào doanh nghiệp cần họ?
     - Họ cần phải có những kỹ năng nào?
     - Doanh nghiệp đã có săn những người thích hợp chưa? Và nếu họ có tất cả những kiến thức, thái độ và kỹ năng cần thiết hay không? Doanh nghiệp sẽ tuyển dụng họ từ bên ngoài hay lựa chọn từ những nhân viên hiện có?
     Nhiều người cho rằng hoạch định nguồn nhân lực chỉ đưa ra những con số một cách cứng nhắc và áp đặt trong khi nhân lực ngày càng biến động. Nhưng trên thực tế các kế hoạch nguồn nhân lực dài hạn thường được cụ thể hóa bằng các kế hoạch ngắn hạn. Các kế hoạch này có thể được điều chỉnh một cách linh hoạt theo tình hình hoạt động thực tế của doanh nghiệp.
2. Làm thế nào để hoạch định nguồn nhân lực?
Hoạch định nguồn nhân lực được tiến thành theo qui trình 5 bước như sau:
Bước 1: Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực
Để dự báo nhu cầu nhân lực một cách chính xác, bạn cần phải nắm rõ trong tương lai, doanh nghiệp của bạn:
     - Mong muốn đạt được mục tiêu gì?
     - Cần phải thực hiện những hoạt động gì?
     - Sản xuất những sản phẩm hoặc dịch vụ nào?
     - Sản xuất ở qui mô như thế nào?
Dựa trên những thông tin này, bạn xác định nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp, bao gồm:
     - Số lượng: bao nhiêu nhân viên cho từng vị trí công việc?
     - Chất lượng: những phẩm chất và kỹ năng cần thiết là gì?
     - Thời gian: khi nào thì cần?
Bước 2: Phân tích thực trạng nguồn nhân lực
     Bước này nhằm mục đích xác định những ưu và nhược điểm nguồn nhân lực hiện có tại doanh nghiệp.
     Khi phân tích, bạn cần căn cứ vào các yếu tố sau
Những yếu tố phân tích về mặt hệ thống:
     - Số lượng, cơ cấu, trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực làm việc thái độ làm việc và các phẩm chất cá nhân.
     - Cơ cấu tổ chức: loại hình hoạt động, trách nhiệm, quyền hạn và mối quan hệ công việc trong cơ cấu.
     - Các chính sách quản lý nguồn nhân lực (tuyển dụng, đào tạo,khen thưởng, kỷ luật v.v.)
Những yếu tố phân tích về mặt quá trình:
     - Mức độ hấp dẫn của công việc đối với nhân viên.
     - Sự thỏa mãn của nhân viên đối với công việc.
     - Môi trường văn hóa của doanh nghiệp.
     - Phong cách quản lý.
     - Tính rõ ràng và cụ thể của các mục tiêu mà doanh nghiệp đãvạch ra.
     - Những rào cản hoặc các tồn tại của doanh nghiệp.
     - Việc cải tiến các hoạt động quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
Bước 3: Đưa ra quyết định tăng hoặc giảm nguồn nhân lực
     Trong bước này, bạn so sánh nhu cầu nhân lực với thực trạng nguồn nhân lực của doanh nghiệp để xác định liệu nhân lực đang dư thừa hay thiếu hụt so với nhu cầu của doanh nghiệp. Sau đó, bạn cần lựa chọn các giải pháp để khắc phục sự dư thừa hoặc thiếu hụt nhân lực.
Bước 4: Lập kế hoạch thực hiện
     - Kế hoạch thực hiện thường bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
     - Kế hoạch tuyển dụng nhân viên;
     - Kế hoạch bố ta lại cơ cấu tổ chức;
     - Kế hoạch đề bạt và thuyên chuyển nhân viên;
     - Kế hoạch tinh giảm lao động dôi dư.
Bước 5: Đánh giá việc thực hiện kế hoạch
Khi đánh giá, bạn cần phải:
     - Xác định những sai lệch giữa mục tiêu đã vạch ra với quá trình thực hiện kế hoạch;
     - Phân tích nguyên nhân dẫn đến các sai lệch đó;
     - Đề ra các giải pháp điều chỉnh sai lệch và các biện pháp hoàn thiện.
     - Sau khỉ đã hoạch định nguồn nhân lực cần thiết trong tương lai, doanh nghiệp cần phải tìm kiếm nguồn nhân lực này để đảm bảo nguồn nhân lực sẵn có khi cần.
Quy trình hoạch định nguồn nhân lực
     Để thực hiện hoạch định nguồn nhân lực, doanh nghiệp cần tiến hành theo 5 bước sau: dự báo nguồn nhân lực, phân tích thực trạng nguồn nhân lực, quyết định tăng hoặc giảm nhân lực, lập kế hoạch thực hiện, đánh giá kế hoạch thực hiện. Đây là quá trình chung và được áp dụng linh hoạt trong các doanh nghiệp khác nhau. Các bước phải được thực hiện rõ ràng, cụ thể, phải có sự liên kết giữa các phòng ban trong doanh nghiệp.
STTCác bướcNội dung
1
Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực
Bạn phải biết được mục tiêu doanh nghiệp cần đạt được là gì, kế hoạch hoạt động và phạm vi sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, xác định nhu cầu nhân lực cho doanh nghiệp: cần bao nhiêu người, trình độ chuyên môn, kỹ năng, phẩm chất gì...
2
Phân tích thực trạng nguồn nhân lựcPhân tích những ưu điểm, nhược điểm của nguồn nhân lực hiện có trong doanh nghiệp. Xét về phía nhân viên, bạn phải đánh giá được cơ cấu, trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm, thái độ làm việc, trách nhiệm và quyền hạn của mỗi nhân viên. Xét về phía doanh nghiệp, bạn phải xem xét các chính sách quản lý nguồn nhân lực, mục tiêu, kế hoạch hoạt động, môi trường làm việc..của doanh nghiệp.
3
Quyết định tăng hay giảm nhân lực
So sánh dự báo nhu cầu nhân lực trong tương lai với thực trạng nguồn nhân lực hiện có trong doanh nghiệp. Từ đây, bạn xác định nhân lực của doanh nghiệp thừa hay thiếu, từ đó đưa ra các giải pháp tăng hoặc giảm nhân lực.
4
Lập kế hoạch thực hiện
Bạn phải lập được một bản kế hoạch thực hiện rõ ràng, phù hợp với doanh nghiệp. Bản kế hoạch cần xác định các vấn đề: tuyển dụng nhân viên, sắp xếp lại nhân sự các phòng ban như thế nào hay đào tạo nhân viên ra sao...?
5
Đánh giá thực hiện kế hoạchXem xét quá trình thực hiện có gì sai lệch với mục tiêu đề ra không và có nảy sinh vấn đề gì mới không. Từ đó, tìm nguyên nhân và đưa ra cách giải quyết

Xây dựng các quy trình, tài liệu, biểu mẫu trong quản lý nhân sự của 1 công ty theo ISO như thế nào ?

20:28 |
Nói chung, để xây dựng quy trình nhân sự và các tài liệu, biểu mẫu đi kèm cần phải căn cứ vào thực tế quản trị nhân sự tại công ty để xây. Công ty phát triển đến giai đoạn nào thì, quy trình sẽ ở giai đoạn đó. Ví như ở giai đoạn startup (mới khởi sự doanh nghiệp) thì quy trình nhân sự đôi khi chỉ đơn giản là quy trình xin nghỉ phép và quy trình chấm công, trả lương. Giai đoạn công ty được 3 năm thì lại thêm quy trình nữa như nghỉ việc, tuyển dụng ... Rồi còn căn cứ cả vào quy mô công ty để xây nữa. Tuy nhiên sếp thì muốn nhiều cho nên việc sếp yêu cầu xây dựng quy trình theo ISO là có thể xảy ra. ISO cũng có nhiều loại. ISO đối phó, ISO chuẩn hoặc ISO để tự sướng.
Bên cạnh đó, một số nơi hành chính và nhân sự chập là 1 nên ngoài xây dựng quy trình Nhân sự, sếp còn yêu cầu xây dựng quy trình hành chính. Cả 2 thứ gộp lại với cái tên : quy trình quản trị hành chính nhân sự. Theo tôi, nếu sếp có yêu cầu như vậy thì cũng nên tách ra: quy trình nhân sự và quy trình hành chính. Về quy trình hành chính, bạn vui lòng tham khảo thêm ở đây: BTL13 – Tai lieu quan tri hanh chinh ( new )
Nói cả hành chính và nhân sự thì rất dài. Cho nên trong khuôn khổ bài viết này, chúng ta sẽ cùng nhau nói về quy trình quản lý nhân sự. Còn qui trình hành chính chúng ta sẽ để 1 dịp khác.
Nhân sự là các công việc liên quan đến con người, nguồn nhân lực của công ty cho nên quy trình nhân sự là các hoạt động theo thứ tự để giải quyết các công việc xoay quanh vòng đời của nhân viên.
Và tổng thể các quy trình đó là:

Quy trình tổng thể này thực ra chưa diễn giải hết được các công việc của nhân sự và các quy trình để vận hành. Nhưng sợ bộ thì có thể tham khảo được. Một số bạn sẽ hỏi, thế quy trình xin nghỉ phép nó nằm ở đâu ? Rồi quy trình chấm công trả lương nó ở đâu ? ... Tôi xin trả lời là nó nằm ở phần quy trình áp dụng chế độ chính sách.

Dựa vào quy trình tổng thể này, chúng ta sẽ bắt đầu tiếp tục xây dựng các quy trình chi tiết và các biểu mẫu cho nó. Có nhiều cách để làm. Cách đơn giản nhất là cứ lên mạng cóp nhặt rồi mang về sửa cho phù hợp với công ty mình là ok. Không thì bê nguyên ở một công ty nào đó về cũng được. Hoặc tự biên tự diễn theo thực tế doanh nghiệp. Dù là cách nào thì Hệ thống quy trình, biểu mẫu, tài liệu cần phải có đủ như sau:
Đây chính là bộ tài liệu quy trình quản lý nhân sự tạm gọi là đầy đủ nhất và theo ISO.
Quy chế tổ chức phòng nhân sự
- Quy chế tổ chức
- Mô tả công việc
- Mẫu báo cáo kế hoạch

NS – 01 – Quy trình tuyển dụng nhân sự
- Ke hoach tuyen dung quy 1 nam 2008 (run)

NS – 02 – Quy trình tuyển dụng nhân sự cao cấp

NS – 03 – Quy trình thử việc học việc


NS – 04 – Quy trình thực tập
NS – 04 – Quy trinh thuc tap
NS – 04 – BM07 – Bang danh gia ket qua thuc tap
NS – 04 – BM06 – Bang danh gia ket qua de tai thuc tap
NS – 04 – BM05 – Bang danh gia ket qua thuc tap hang thang
NS – 04 – BM04 – Bang cam ket thuc tap
NS – 04 – BM03 – Chuong trinh thuc tap
NS – 04 – BM02 – Quyet dinh tiep nhan thuc tap
NS – 04 – BM01 – Giay de nghi thuc tap

NS – 05 – Quy định quản lý quản trị viên tập sự
NS – 05 – Quy dinh quan tri vien tap su
NS – 05 – BM05 – Bang danh gia ket qua tap su
NS – 05 – BM04 – Ke hoach chi tiet tap su theo bo phan
NS – 05 – BM03 – Chuong trinh tap su
NS – 05 – BM02 – Ke hoach tuyen dung QTV tap su
NS – 05 – BM01 – Phieu xac dinh nhu cau quan tri vien tap su

Quy trình đào tạo

NS – 06 – Quy trinh dao tao ben ngoai
NS- 06 – BM01 – Phieu xac dinh nhu cau dao tao nhan vien
NS- 06 – BM02 – Phieu xac dinh nhu cau dao tao tong hop
NS- 06 – BM03 – Bang tong hop nhu cau dao tao
NS- 06 – BM04 – Phieu yeu cau dao tao
NS- 06 – BM05 – Ke hoach dao tao
NS- 06 – BM06 – To trinh cu di dao tao
NS- 06 – BM07 – Bang cam ket dao tao
NS- 06 – BM08 – Quyet dinh cu di dao tao
NS- 06 – BM09 – Phieu danh gia khoa hoc
NS- 06 – BM10 – Ke hoach ung dung sau dao tao
NS- 06 – BM11 – Bao cao ket qua ung dung dao tao
NS- 06 – BM12 – Ho so dao tao
NS- 06 – BM13 – Bao cao tong hop dao tao hang thang
NS – 06 – Quy trinh dao tao ben ngoai

NS – 07 – Quy trình đào tạo nội bộ
NS- 07 – BM01 – Chuong trinh dao tao
NS- 07 – BM02 – Bien ban dao tao
NS – 07 – Quy trinh dao tao noi bo

NS – 08 – Quy trình đào tạo hội nhập
NS- 08 – BM01 – Chuong trinh dao tao theo chuc danh
NS- 08 – BM02 – Ke hoach dao tao noi quy
NS- 08 – BM03 – Ke hoach dao tao nghiep vu
NS- 08 – BM04 – Bien ban dao tao
NS – 08 – Quy trinh dao tao hoi nhap

NS – 09 – Quy trình nghỉ việc

NS – 10 – Quy trinh nghi phep, nghi viec rieng
NS – 10 – BM01 – Giay xin nghi phep
NS – 10 – BM02 – So theo doi nghi phep
NS – 10 – Quy trinh nghi phep, nghi viec rieng

NS – 11 – Quy che khen thuong
NS – 11 – BM01 – Phieu de nghi khen thuong
NS – 11 – BM02 – Quyet dinh xu ly khen thuong
NS – 11 – BM03 – So theo doi khen thuong
NS – 11 – Quy che khen thuong

NS – 12 – Quy chế kỷ luật
NS – 12 – BM01 – Bien ban vi pham
NS – 12 – BM02 – Ban tu kiem ca nhan
NS – 12 – BM03 – Bien ban hop xem xet ky luat
NS – 12 – BM04 – Quyet dinh xu ly ky luat
NS – 12 – BM05 – So theo doi ky luat
NS – 12 – Quy che ky luat

NS – 13 – Quy chế bổ nhiệm

NS – 13 – BM01 – Phieu thang chuc
NS – 13 – BM02 – Phieu de xuat bo nhiem can bo
NS – 13 – BM03 – Phieu danh gia can bo
NS – 13 – BM04 – Bang tu nhan xet cua can bo t
NS – 13 – BM05 – Phieu danh gia tin nhiem
NS – 13 – BM06 – Quyet dinh bo nhiem
NS – 13 – Quy che bo nhiem

NS – 14 – Quy trình đánh giá công việc
NS – 14 – BM01 – Bang tieu chuan danh gia cong viec
NS – 14 – BM02- Bang tong hop danh gia chi tieu
NS – 14 – BM03- Bien ban danh gia cong viec
NS – 14 – BM04- Bang tong hop vi pham noi quy, quy che
NS – 14 – BM05 -Bang tong hop diem tru nghiep vu, noi quy
NS – 14 – BM06 – Giay de nghi cong diem.
NS – 14 – BM07 – Bang tong hop danh gia cong viec
NS – 14 – Quy trinh danh gia cong viec nhan vien

NS – 15 – Quy chế lương
NS – 15 – BM01 – Giay de nghi tang luong
NS – 15 – BM02 – Danh sach tang luong dinh ky
NS – 15 – BM03 – Danh sach nhan vien chua duoc tang luong
NS – 15 – BM04 – Quyet dinh tang luong
NS – 15 – Quy che luong.

NS – 16 – Nội quy công ty
NS – 16 Noi quy lao dong cong ty

NS – 17 – Quy định tính toán và trả lương
1.17 – Quy dinh tinh va tra luong
NS – 17 – BM01 – Bang luong
NS – 17 – BM02 – Phieu luong
NS – 17Quy dinh tinh toan va tra luong

NS – 18 – Quy trình hoạch định nhân sự
NS -18 – Quy trinh hoach dinh nhan su
NS – 18 – BM02 – Ke hoach nhan su tong hop hang nam
NS – 18 – BM01 – Ke hoach nhan su bo phan hang nam
NS – 18 – BM03 – Bang nang luc ky nang cot loi
NS – 18 – BM04 – Bang danh gia nang luc nhan vien
NS – 18 – BM05 – Bang ngan sach dao tao
NS – 18 Quy trinh hoach dinh nhan su

NS – 19 – Quy định quản lý giờ công lao động

NS -19 – BM01 – Giay de nghi tang ca
NS -19 – BM02 – Bang cham cong
NS -19 – BM03 – Bang xac nhan thoi gian lam viec
NS -19 – Quy dinh quan ly gio cong lao dong
NS – 19 Quy dinh quan ly gio cong lao dong

NS – 20 – Quy trình xử lý khiếu nại
NS -20- BM02 – Giay bien nhan ho so khieu nai, to cao
NS -20- BM04 – Bien ban hop xu ly khieu nai, to cao
NS – 20 – BM01 – Giay de nghi khieu nai, to cao
NS – 20 – BM02 – Giay bien nhan ho so khieu nai, to cao
NS – 20 – BM03 – So theo doi xu ly khieu nai, to cao
NS – 20 – BM04 – Bien ban hop xu ly khieu nai, to cao
NS – 20 – BM05 – Quyet dinh xu ly khieu nai
NS – 20 – Quy trinh xu ly khieu nai, to cao
NS – 20Quy trinh xu ly khieu nai to cao

Bảo hiểm xã hội, y tế:

Mới vào vị trí lương và bảo hiểm cần tìm hiểu gì và bắt đầu từ đâu ?

20:22 |
Bước 1: Tìm hiểu tổng quan các công việc và quy trình thực hiện các công việc.
Bước 2: Nắm tình hình hiện tại, nghiên cứu các hồ sơ, thủ tục bảo hiểm,.... mà công ty đã phát sinh trước đó
Bước 3: Hỏi lại những gì còn chưa rõ ràng, chưa biết.
Bước 4: Tiến hành thực hiện các công việc còn giang dở

Nội dung cần làm ngay:
1. Dọn dẹp, sắp xếp lại phòng nhân sự cho gọn gàng hơn. Các em hay bỏ ra 1 ngày hoặc 1 buổi để xin phép phòng cho các em sắp xếp lại gọn hơn. Việc này rất tốt. Ít nhất thì các em có việc để làm. Còn cao hơn đó là các em có cơ hội tiếp xúc với các giấy tờ, lịch sử Hr của công ty. Sẽ rất thú vị đấy.
2. Lục và sư tầm toàn bộ các tài liệu có tản mát trong hệ thống. Sắp xếp lại các tài liệu đó theo một cách thức nào đó theo ý hiểu của các em.
3. Tiến hành triển khai công việc thường nhật. Việc này em có thể viết mail hoặc hỏi sếp của em. Chú ý là các em phải chủ động xin việc nhé.
4. Hỏi han về khu vực để các tài liệu của lĩnh vực mình phụ trách nếu có thể bàn giao thì hảy hỏi xem tìm ai để bàn giao.

Cụ thể hơn:
1. Với các công việc của bảo hiểm:

1.1 Tìm hiểu tổng quan các công việc và quy trình thực hiện các công việc :
- Báo tăng đóng BHXH cho người lao động gồm những gì ( Tờ khai A01, D02..)
- Báo giảm lao động đóng BHXH, chốt sổ BHXH gồm những gì...
- HS hưởng ốm đau, thai sản... cần những gì.
- Đọc văn bản để biết mức lương tối thiểu năm 2015 doanh nghiệp bạn phải đóng,
- Tỷ lệ trích BHXH, BHYT, BNTN mà doanh nghiệp phải đóng, người lao động phải đóng là bao nhiêu ?
- HS điều chỉnh lương, HS gia hạn thẻ, Hs thay đổi mức đóng BHXH ...
- Đọc các luật như Luật lao động phần bảo hiểm, luật BH, luật Việc làm
- ...

1.2 Nắm tình hình hiện tại:
- Mức đóng cụ thể của từng lao động và thông tin của người lao động – căn cứ theo hợp đồng lao động đã ký.
- Xem lại hồ sơ của từng người, nắm các thông số cơ bản như họ tên, tuổi bằng cấp, tình trạng bảo hiểm
- Tìm hiểu xem các thông tin liên hệ với bên bảo hiểm như thế nào ?
- Xem lại đường đi tới cơ quan bảo hiểm ?
...

2. Với các công việc của lương:
2.1 Tìm hiểu tổng quan các công việc và quy trình thực hiện các công việc:
- Nói về lương thì không có mẫu chung cho tất cả các công ty. Mỗi công ty sẽ khác nhau 1 chút nên để tìm hiểu tổng thể chúng ta xem tạm cái quy trình ở dưới cũng được:

- Xem xong quy trình có thể tìm hiểu cơ bản 1 số phương pháp tính lương, cách tính lương, các bảng lương mẫu ...
- Xem cách thức gắn lương với đánh giá kết quả thực hiện công việc ra sao ?
- Xem lại luật lao động phần lương thưởng, các thông tư, nghị định hướng dẫn về lương như nghị định 49 chả hạn.
...

2.2 Nắm tình hình hiện tại:
- Tìm hiểu cách tính công (đọc nội quy lđ và quy chế tiền lương + thang bảng lương của cty), trong bảng chấm công có những ký hiệu như thế nào..., cách tính lương của cty. Cách hạch toán và định khoản lương & các khoản trích theo lương cty đang làm.
- Danh sách CNV trong cty, trg đó có ghi rõ: Mức lương, loại hợp đồng, ngày ký HĐ, tg đ/c lương,những CNV đã tham gia Bảo hiểm và công đoàn....
- Thang bảng lương có không ?
- Cách phân bậc lương thế nào ?

- ..

3 Hỏi lại những gì còn chưa rõ ràng, chưa biết và đề xuất 1 số việc trước mắt:
Sau khi đã tìm hiểu một cách tổng quát và một chút chi tiết cùng với việc đối chiếu thực tế, chúng ta sẽ tìm ra những điểm chưa thỏa đáng hoặc không giống với những gì chúng ta tìm hiểu thì chúng ta có thể hỏi lại sếp. Lưu ý ở đây, cách hỏi cũng quan trọng. Nên đặt câu hỏi là: em thấy như thế này tại sao thực tế công ty mình lại thế kia ? Rồi sau đó đưa ra giải pháp: nên thế này có được không ?

Song song với việc hỏi là đề xuất 1 số việc có thể làm ngay. Ví dụ:
- Sắp xếp lại hồ sơ, chỗ ngồi, lau chùi 1 lượt: Tôi sẽ xin phép sếp và các anh chị em khác cho mình được sắp lại các hồ sơ sẽ do mình quản lý và đề nghị được hỗ trợ mọi người trong những việc này. Các hồ sơ cũ đã thải loại cũng nên được để lại cho gọn gàng. Việc này sẽ giúp chúng ta biết được chúng ta đang có gì và nắm được lịch sử quá khứ của phòng.
- Tiến hành 1 số công việc cơ bản hoặc đơn giản như chạy vặt việc gì đó.

Khi đã chủ động xin việc và hỏi han thì thể nào cũng sẽ có 1 lô công việc phù hợp để chúng ta làm. Không biết mọi người thấy như này đã đạt yêu cầu chưa nhỉ ?
Ngoài ra do là kế toán nên chúng ta cần tìm hiểu thêm 1 số chứng từ về lương mà luật quy định cụ thể là Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính:
LÊN ĐẦU TRANG